|
Trong y học,
quả hồi được dùng làm thuốc lợi
trung tiện, giúp tiêu hóa, tăng tiết sữa, bụng
đầy trướng... Dạng dùng chủ yếu
là tinh dầu pha trong rượu.
Cây hồi
(Illicium verum Hook. F) còn có tên khác là đại hồi,
bát giác hồi hương, hồi giao, người Tày
gọi là mác hồi, mác chác. Hồi là cây đặc
sản tinh dầu của tỉnh Lạng Sơn,
được trồng thành vùng ở hầu hết
các xã phía đông và đông nam. Các tỉnh khác như
Cao Bằng, Quảng Ninh, Bắc Kạn, Lai Châu, Hà
Giang cũng có trồng.
Bộ phận
dùng làm thuốc chủ yếu là quả, đôi khi cũng
dùng lá. Các bộ phận đều chứa tinh dầu,
nhưng hàm lượng cao hơn trong quả. Quả hồi
tươi chứa 3-3,5% tinh dầu, quả khô 10-13%,
trong khi lá tươi chỉ có 0,5%.
Quả hồi
được thu hái ở cây 8-10 năm tuổi vào
tháng 7-9 (vụ thu hoạch chính, gọi là hồi mùa)
và tháng 11-2 (vụ thu hoạch muộn, là hồi chiêm
hay hồi tử quý). Vụ hồi mùa cho quả nhiều
và chất lượng tinh dầu cao hơn vụ hồi
chiêm. Cây càng lâu năm càng cho lượng quả thu
hoạch nhiều hơn. Quả hái về, đem
phơi trong sân hoặc sấy ở 30-40 độ
đến khô; có khi còn nhúng vào nước sôi một
lúc để quả chuyển màu từ xanh sang vàng, rồi
mới phơi. Dược liệu màu nâu đỏ
đến nâu sẫm, xếp thành hình sao, để lộ
những hạt màu nâu vàng, bóng. Trên thị trường,
quả hồi được phân loại như sau:
Loại 1: Là quả có đủ 8 cánh (bát giác), to
đều, nâu đỏ, nâu sẫm gọi là hồi
đại hồng.
Loại 2: Có một cánh lép, màu nâu sẫm.
Loại 3: Có 3 cánh lép trở lên, màu nâu đen.
Loại hồi xô: Gồm lẫn lộn cả 3 loại
trên.
Có thể để nguyên quả hồi để bảo
quản và sử dụng, hoặc chiết lấy tinh
dầu bằng phương pháp cất kéo hơi
nước. Tinh dầu hồi không màu hoặc màu
vàng nhạt, chứa 85-95% anethol (hoạt chất tác dụng
chính). Giá trị của tinh dầu phụ thuộc
vào tỷ lệ của hoạt chất này.
Trong thực phẩm, quả hồi là một thành phần
trong bột húng lìu với cách làm như sau: Quả hồi
20 g, quế chi 16 g, đinh hương 8 g, thảo quả
2 g. Tất cả đem sấy khô hoặc rang giòn
(không để cháy khét), nghiền nhỏ (khi còn
nóng), rây lấy bột mịn, cho bột vào lọ
đậy nút kín. Thức ăn có gia vị húng lìu
càng tăng thêm hương vị, làm ăn ngon, dễ
tiêu.
Y học hiện đại dùng quả hồi làm thuốc
lợi trung tiện, giúp tiêu hóa, tăng tiết sữa,
giảm đau trong bệnh dạ dày, đau ruột,
thấp khớp, chữa nôn mửa, bụng đầy
trướng, suy nhược thần kinh, tắc sữa.
Dạng dùng chủ yếu là tinh dầu pha trong rượu.
Y học
cổ truyền và kinh nghiệm dân gian coi quả hồi
là vị thuốc cay, ngọt, nóng, thơm, có tác dụng
kiện tỳ, khai vị, giải độc, giảm
đau, tiêu thực, chống nôn, diệt khuẩn.
Dùng riêng, hằng ngày nhai vài cánh hồi, nuốt nước
dần dần để làm thơm hơi thở và
làm chắc chân răng. Để chữa đau
lưng, lấy quả hồi bỏ hạt, tẩm
nước muối, sao, tán nhỏ, mỗi lần uống
6-10 g với rượu, đồng thời chườm
nóng bằng lá ngải cứu.
Dùng phối hợp để chữa tiêu chảy
thể hàn: Quả hồi 10 g, quế 10 g, đại
hoàng 20 g, gừng tươi 25 g, bạc hà băng hay
long não bột 25 g ngâm trong rượu tốt để
được một lít. Ngày uống hai lần, mỗi
lần 25-30 giọt hòa với nước sôi để
nguội. Hoặc quả hồi 40 g sao vàng, cam thảo
20 g nướng, mộc hương 12 g, sa nhân 12 g, tán
bột, trộn với hồ làm viên bằng hạt
ngô. Mỗi lần uống 5-7 viên.
Chữa đau tức, suyễn, toát mồ hôi:
Quả hồi, ô dược, thanh bì, siễng mỗi
vị 4 g, đem sao chế hồi và ô dược, tán
nhỏ, uống với rượu hâm nóng và đồng
tiện.
Chữa đại tiểu tiện không thông: Quả
hồi 40 g, hạt bìm bìm biếc 160 g, sao vàng. Tất
cả tán nhỏ, mỗi lần uống 4 g với nước
gừng.
Trong thiên nhiên còn có cây hồi
núi (Illieium griffithii Hook. f. et Thoms) có chất độc
không được khai thác và sử dụng làm thuốc.
Ai dùng nhầm phải quả hồi núi sẽ bị
ngộ độc với triệu chứng nôn mửa,
đau bụng, rát họng, chân tay lạnh, chảy nước
dãi. Đặc điểm khác nhau giữa quả hồi
thật và quả hồi núi:
Hồi thật: Quả thường có 8 đại
(gọi là cánh) cũng có khi gặp quả có 9-12
đại, nhưng hiếm. Đại dày và đều,
đầu mỗi đại có mũi nhọn ngắn
và thẳng. Tinh dầu nhiều, mùi hồi rõ rệt,
chứa amethol là hoạt chất tác dụng.
Hồi núi: Quả có 10-13 đại, kích thước
hơi nhỏ hơn. Đại mỏng và không đều,
đầu mỗi đại thuôn thành mỏ hẹp,
cong vào phía trong. Tinh dầu ít, mùi hồi pha long não
và hồ tiêu, chứa chất độc.
(Theo Sức
Khỏe & Đời Sống)
|